ellende trong Tiếng Hà Lan nghĩa là gì?

Nghĩa của từ ellende trong Tiếng Hà Lan là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ ellende trong Tiếng Hà Lan.

Từ ellende trong Tiếng Hà Lan có nghĩa là nghèo. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ ellende

nghèo

noun

Ik vond mezelf zielig vanwege alle ellende die ik mezelf had bezorgd.
Cháu đã thấy tất cả sự nghèo khổ, thương hại cho cháu, bởi vì cháu đã mang những thứ khốn nạn đó về mình.

Xem thêm ví dụ

Daarin lezen we over het volk van Alma, dat gevangenschap en ellende doormaakte na hun doop.
Câu chuyện này kể về dân của An Ma, là những người đã trải qua cảnh tù đày và hoạn nạn sau khi họ đã chịu phép báp têm.
‘Mijn zoon, vrede zij uw ziel; uw tegenspoed en uw ellende zullen slechts van korte duur zijn;
“Hỡi con của ta, bình yên cho tâm hồn ngươi; nghịch cảnh và những nỗi thống khổ của ngươi sẽ chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn mà thôi;
De Hebreeuwse Geschriften zeggen profetisch over Christus Jezus: „Hij zal de arme die om hulp schreeuwt, bevrijden, ook de ellendige en al wie geen helper heeft.
Kinh Thánh phần tiếng Hê-bơ-rơ báo trước về Chúa Giê-su: “Người sẽ giải kẻ thiếu-thốn khi nó kêu-cầu, và cứu người khốn-cùng không có ai giúp-đỡ.
Jehovah zoekt naar bloedvergieting om de schuldigen te straffen, maar „het luide geroep van de ellendigen” vergeet hij niet.
Đức Giê-hô-va báo thù huyết theo nghĩa Ngài trừng phạt những kẻ gây tội đổ máu, nhưng Ngài chẳng hề quên ‘tiếng kêu của kẻ khốn-cùng’.
‘En het geschiedde dat de stem des Heren in hun ellende tot hen kwam, zeggende: Heft uw hoofd op en weest welgemoed, want Ik ben Mij bewust van het verbond dat gij met Mij hebt gesloten; en Ik zal Mij jegens mijn volk verbinden en hen bevrijden uit hun knechtschap.
“Và chuyện rằng, tiếng nói của Chúa đến trong nỗi thống khổ của họ mà rằng: Các ngươi hãy ngẩng đầu lên và vui vẻ, vì ta biết giao ước mà các ngươi đã lập với ta; và ta sẽ giao ước với dân ta và giải thoát cho họ khỏi vòng nô lệ.
Door middel van dat Zaad zou God bovendien een regering vormen, een hemels koninkrijk, dat gehoorzame mensen zou zegenen en een eind zou maken aan alle oorzaken van ellende, zelfs aan de dood. — Genesis 22:18; Psalm 46:9; 72:16; Jesaja 25:8; 33:24; Daniël 7:13, 14.
(Sáng-thế Ký 3:15) Hơn nữa, qua Dòng Dõi đó, Đức Chúa Trời sẽ thiết lập một chính phủ—một vương quốc trên trời. Chính phủ ấy sẽ mang lại ân phước cho những người vâng lời, và chấm dứt mọi nguyên nhân gây đau khổ, kể cả sự chết.—Sáng-thế Ký 22:18; Thi-thiên 46:9; 72:16; Ê-sai 25:8; 33:24; Đa-ni-ên 7:13, 14.
‘Is het niet dit, dat u uw brood deelt met wie honger lijdt, en de ellendige ontheemden een thuis biedt, dat, als u een naakte ziet, u hem kleedt [...]?
“Há chẳng phải là chia bánh cho kẻ đói, đem những kẻ nghèo khổ đã bị đuổi đi về nhà mình, khi thấy kẻ trần truồng thì mặc cho, ... ?
Het geestelijke aspect van het herstellingsplan dat in Alma 40:3–5 wordt beschreven, is: We zullen naar onze werken en verlangens in de sterfelijkheid tot geluk of ellende worden hersteld.
Khía cạnh thuộc linh của kế hoạch phục hồi được mô tả trong An Ma 40:3–5 là: Chúng ta sẽ được phục hồi hoặc là với niềm hạnh phúc hoặc là nỗi đau khổ tùy theo việc làm và ước muốn của chúng ta trên trần thế.
22 Hoe staat het met de andere onrechtvaardigheden die thans zoveel ellende veroorzaken?
22 Về những điều bất công khác hiện đang gây đau khổ biết bao cho con người thì sao?
2 De bevelhebber van de wachters nam Jeremia apart en zei tegen hem: ‘Jehovah, je God, heeft de ellende tegen deze plaats voorspeld 3 en Jehovah heeft het laten gebeuren zoals hij had gezegd, omdat jullie tegen Jehovah hebben gezondigd en zijn stem niet hebben gehoorzaamd.
2 Quan chỉ huy vệ binh dẫn Giê-rê-mi ra và bảo: “Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông đã báo trước về thảm họa giáng xuống nơi này, 3 và Đức Giê-hô-va làm cho nó xảy ra, y như lời ngài phán, vì các người phạm tội với Đức Giê-hô-va và không vâng theo tiếng ngài.
Binnenkort geen ellende meer!
Mọi đau khổ sắp chấm dứt!
Ik ben God dankbaar dat ik na jaren van ellende echt een beter leven heb gevonden.
Tôi cảm ơn Đức Chúa Trời đã giúp tôi thật sự tìm được một đời sống tốt đẹp hơn sau những năm tháng đầu đời đầy gian khổ.
De deemoedige zondaar daarentegen was degene die weerspiegelde wat Gods Woord in Jesaja 66:2 zegt: „Op deze dan zal ik zien, op de ellendige en de verslagene van geest en die voor mijn woord beeft.”
Chính kẻ có tội mà lại khiêm nhường là người phản ảnh những gì Lời Đức Chúa Trời nói nơi Ê-sai 66:2: “Nầy là kẻ mà ta đoái đến: tức là kẻ nghèo-khó, có lòng ăn-năn đau-đớn, nghe lời nói ta mà run”.
17 Wat zal er met Satan gebeuren, die alle ellende van de mensheid veroorzaakt heeft?
17 Còn Sa-tan, kẻ chịu trách nhiệm chính về tình trạng khốn khổ của nhân loại thì sao?
Help de cursisten inzien dat 2 Nephi 2 relevant voor hen is door ze aan iemand te laten denken die grote moeilijkheden of veel ellende heeft ondervonden.
Để giúp các học sinh thấy rằng 2 Nê Phi 2 là quan trọng trong cuộc sống của họ, hãy yêu cầu họ nghĩ về một người mà họ biết đã đương đầu với những khó khăn và hoạn nạn đáng kể.
De keuze van Adam en Eva had tot gevolg dat wij naar de aarde konden komen (zie 2 Nephi 2:25), waar we ellende, pijn en de dood ondergaan.
Sự lựa chọn của A Đam và Ê Va cho phép chúng ta đến thế gian (xin xem 2 Nê Phi 2:25), nơi mà chúng ta trải qua nỗi buồn phiền, đau đớn và cái chết.
Waarom kunnen de armen en ellendigen vol hoop naar de toekomst uitzien?
Tại sao kẻ thiếu thốn và khốn cùng có thể đặt hy vọng nơi tương lai?
Hoe kan een koning een gezond en scherpzinnig oordeel vellen zonder ’het verordende te vergeten en de rechtszaak van wie ook van de zonen der ellende te verdraaien’, als hij constant bedwelmd is? — Spreuken 31:4-7.
Nếu lúc nào cũng say sưa thì làm sao một vị vua xét xử công minh, không “quên luật-pháp, và làm hư sự xét-đoán của người khốn-khổ”?—Châm-ngôn 31:4-7.
„Geprezen zij de God en Vader van onze Heer Jezus Christus, de Vader die zich over ons ontfermt, de God die ons altijd troost en ons in al onze ellende moed geeft.” — 2 Korinthiërs 1:3, 4, De Nieuwe Bijbelvertaling.
“Chúc tạ Đức Chúa Trời, Cha của Chúa Giê-su Ki-tô chúng ta, là Cha đầy lòng thương xót và là Đức Chúa Trời ban mọi sự an ủi. Ngài an ủi chúng ta trong mọi hoạn nạn”.—2 Cô-rinh-tô 1:3, 4.
Ik heb in mijn leven heel wat ellende meegemaakt.
Tôi từng trải qua nhiều bi kịch trong đời.
Kom uit die ellendige regen.
Vào đây trú mưa đi.
Hij laat nooit toe dat ‘moeilijkheden of ellende’ of wat maar ook — zelfs niet een andere aanbidder van hem — ‘ons zal kunnen scheiden van Gods liefde’ (Romeinen 8:35, 38, 39).
Ngài không bao giờ để cho “hoạn nạn, khốn khổ” hay bất cứ điều gì khác, ngay cả một tôi tớ của ngài, “ngăn cách chúng ta khỏi tình yêu thương của Đức Chúa Trời” (Rô-ma 8:35, 38, 39).
Hoe reageerde hij op hun ellendige situatie?
Ngài phản ứng thế nào trước cảnh ngộ khốn khó của họ?
‘Al de dagen van de ellendige zijn slecht; maar wie vrolijk van hart is, heeft voortdurend een feestmaal.’ — Spreuken 15:15.
“Người khốn khổ thấy mỗi ngày đều là hoạn nạn, nhưng tấm lòng vui mừng dự tiệc luôn luôn”.—Châm-ngôn 15:15, Bản Dịch Mới.
Nadat Satan vat op het hart van mensen heeft gekregen, tracht hij hun ziel neer te werpen in eeuwigdurende ellende.
Sau khi Sa Tan có thể ảnh hưởng đến tâm hồn của dân chúng rồi, thì nó tìm cách xô linh hồn của họ xuống nơi khốn cùng vĩnh viễn.

Cùng học Tiếng Hà Lan

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ ellende trong Tiếng Hà Lan, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Hà Lan.

Bạn có biết về Tiếng Hà Lan

Tiếng Hà Lan (Nederlands) là một ngôn ngữ thuộc nhánh phía Tây của Nhóm ngôn ngữ German, được nói hàng ngày như tiếng mẹ đẻ bởi khoảng 23 triệu người tại Liên minh châu Âu — chủ yếu sống ở Hà Lan và Bỉ — và là ngôn ngữ thứ hai của 5 triệu người. Tiếng Hà Lan là một trong những ngôn ngữ gần gũi với tiếng Đức và tiếng Anh và được coi là hòa trộn giữa hai ngôn ngữ này.